Chuyện thi chứng chỉ công nghệ


Kết quả hình ảnh cho top 10 chứng chỉ cntt trên thế giới
Trước khi làm Fsoft chỉ quan tâm đến làm dự án, lấy kinh nghiệm qua thực tế là chính. Sau vào làm Fsoft, thấy công ty đầu tư khá nhiều cho mảng đào tạo, thi chứng chỉ công nghệ. Việc học, thi được tài trợ free 100%, thi pass được 1 vài cái cert nào độc độc thì được khen thưởng ($, nâng bậc lương), báo chí PR rầm rộ, quan trọng là được cái cert update CV trông cũng khá oách và cũng là cơ hội để hệ thống hóa kiến thức. Ngồi xem chính sách cũng thấy khá thơm nên quyết định học thi cert để bổ sung cái CV.
Tuy nhiên, mình không muốn học thi chứng chỉ theo phong trào, hoặc thi chỉ để lấy cert đi khoe thiên hạ mà trong đầu thì rỗng tuếch, cho nên xác định ngay từ đầu. Đang làm công nghệ gì thì học thi chứng chỉ cái đó. Vừa có lý thuyết vừa có thực hành

Thi Cert Oracle 

Hồi đầu làm bên thị trường JP nên toàn code Java core là chủ yếu rồi framework Spring Boot, iBatis, Hibernate, làm ứng dụng Android cũng code Java. Vậy chốt hạ thi 1 cái cert Java Professional 
Hồi đó Java mới nhất là bản Java 6 nên thì Oracle Java 6 Professional. Kế hoạch thi cũng không có gì đặc biệt, lập plan độ 2 tháng, mỗi ngày độ 1 tiếng.
Tháng đầu là đọc white paper, nội dung thi khá rộng, gần như trải hết toàn bộ Java Core. Mỗi ngày học 1 tí, vừa đọc vừa code thử để thực hành.
SCJP 1.6 | OCPJP 6 Exam Information: 
Certification Name : Oracle Certified Professional, Java SE 6 Programmer Exam Code : 1Z0-851 
Duration of Exam : 150 minutes 
Number of Questions : 60 (Multiple Choice) 
Passing score : 61 % (37 out of 60) Oracle Certified Professional, Java SE 6 Programmer Curriculum: 
Declarations, Initialization and Scoping 

Flow Control 
API Contents 
Concurrency 
OO Concepts 
Collections / Generics 
Fundamentals.

Sau 1 tháng đọc hết whitepaper cộng với thực hành, thế mở mang được khá nhiều.
Tháng 2 là luyện đề, bỏ 10$ mua phần mềm quiz trên mạng về tập 1 lượt. Xem đáp án, đặc biệt đọc kĩ phần giải thích, tra thêm Google để hiểu sâu thêm.
Sau 2 tháng thấy vững tin, đăng kí đi thi 150$ pass thì free 100%, fail đền công ty 50%. Đăng kí cái account trên Person Vue rồi đặt lịch thi. Ở Đà Nẵng có cái trung tâm Vinaphone thuộc Person Vue nên có thể thi ở đó. Thời gian tầm 150mins nhưng kiến thức vững thì độ 60 phút là xong rồi. Ngồi review 1 lượt nữa rồi bấm submit, màn hình hiện pass 73% mừng húm. Vậy là có cái cert bổ sung CV
Do làm software nên ngoài code Java thì vẫn xài database nhiều cụ thể là Oracle SQL nên thừa thắng xông lên đặt target múc tiếp cái Oracle Database SQL Expert Exam ( 1Z0-047). Cũng tương tự như cái Java, topic của exam này cũng nhiều vler
Restricting and Sorting Data
- Limit the rows that are retrieved by a query
- Sort the rows that are retrieved by a query
- Use substitution variables
- Use the SQL row limiting clause
- Create queries using the PIVOT and UNPIVOT clause
- Use pattern matching to recognize patterns across multiple rows in a table
Using Single-Row Functions to Customize Output
- Describe various types of functions that are available in SQL
- Use character, number, and date and analytical (PERCENTILE_CONT, STDDEV, LAG, LEAD) functions in SELECT statements
- Use conversion functions
Reporting Aggregated Data Using the Group Functions
- Identify the available group functions
- Use group functions
- Group data by using the GROUP BY clause
- Include or exclude grouped rows by using the HAVING clause
Displaying Data from Multiple Tables
- Use equijoins and nonequijoins
- Use a self-join
- Use outer joins
- Generate a Cartesian product of all rows from two or more tables
- Use the cross_outer_apply_clause
Using Subqueries to Solve Queries
- Use subqueries
- List the types of subqueries
- Use single-row and multiple-row subqueries
-Create a lateral inline view in a query
Using the Set Operators
- Explain set operators
- Use a set operator to combine multiple queries into a single query
- Control the order of rows returned
Manipulating Data
- Describe the DML statements
- Insert rows into a table
- Update rows in a table
- Delete rows from a table
- Control transactions
Using DDL Statements to Create and Manage Tables
- Categorize the main database objects
- Review the table structure
- Describe the data types that are available for columns
- Create tables
- Create constraints for tables
-Describe how schema objects work
- Truncate tables, and recursively truncate child tables
- Use 12c enhancements to the DEFAULT clause, invisible columns, virtual columns and identity columns in table creation/alteration
Creating Other Schema Objects
- Create simple and complex views with visible/invisible columns
- Retrieve data from views
- Create, maintain and use sequences
- Create private and public synonyms
Managing Objects with Data Dictionary Views - Query various data dictionary views
Controlling User Access
- Differentiate system privileges from object privileges
- Grant privileges on tables and on a user
- View privileges in the data dictionary
- Grant roles
- Distinguish between privileges and roles
Managing Schema Objects
- Manage constraints
- Create and maintain indexes including invisible indexes and multiple indexes on the same columns
- Create indexes using the CREATE TABLE statement
- Create function-based indexes
- Drop columns and set column UNUSED
- Perform flashback operations
- Create and use external tables
Manipulating Large Data Sets
- Manipulate data using subqueries
- Describe the features of multitable INSERTs
- Use multitable inserts
- Unconditional INSERT
- Pivoting INSERT
- Conditional ALL INSERT
- Conditional FIRST INSERT
- Merge rows in a table
- Track the changes to data over a period of time
- Use explicit default values in INSERT and UPDATE statements
Generating Reports by Grouping Related Data
- Use the ROLLUP operation to produce subtotal values
- Use the CUBE operation to produce crosstabulation values
- Use the GROUPING function to identify the row values created by ROLLUP or CUBE
- Use GROUPING SETS to produce a single result set
Managing Data in Different Time Zones
Use various datetime functions
- TZ_OFFSET
- FROM_TZ
- TO_TIMESTAMP
- TO_TIMESTAMP_TZ
- TO_YMINTERVAL
- TO_DSINTERVAL
- CURRENT_DATE
- CURRENT_TIMESTAMP
- LOCALTIMESTAMP
- DBTIMEZONE
- SESSIONTIMEZONE
- EXTRACT
Retrieving Data Using Subqueries
- Use multiple-column subqueries
- Use scalar subqueries
- Use correlated subqueries
- Update and delete rows using correlated subqueries
- Use the EXISTS and NOT EXISTS operators
- Use the WITH clause
Hierarchical Retrieval
- Interpret the concept of a hierarchical query
- Create a tree-structured report
- Format hierarchical data
- Exclude branches from the tree structure
Regular Expression Support
- Use meta Characters
- Use regular expression functions to search, match and replace
- Use replacing patterns
- Use regular expressions and check constraints
Chiến lược vẫn vậy, lập plan cụ thể, set schedule ngày bao nhiêu giờ vẫn bắt đầu học thực hành với white paper sau đó luyện đề. Quan trọng ở đây là phải thực hành nhiều, vì nếu đọc sách suông thì buồn ngủ vler và ko thấm. Thật ra nếu học chỉ để lấy cert thì có thể chơi trò học gạo, thuộc dump để đi thi, mất 1 tháng là pass, nhưng đây không phải là cách học tốt và khuyến nghị không áp dụng. Đó là học vẹt. Do đó mình mất 3 tháng học thi, may quá vẫn pass

Thi Cert Microsoft

 Code backend nhiều, sau được move lên code front-end toàn HTML5, JavaScript. Về sau có nodejs nên cũng ko còn làm Java nữa mà chuyển sang nodejs. Túm váy là code JS, HTML5, vậy là lại luyên cert MCP của microsofts
Programming in HTML5 with JavaScript and CSS3
Chiến lược cũng không gì thay đổi, cứ học white pager rồi luyện đề, rồi lại thi rồi pass
Tóm lại là học chắc thì pass, học cho vui vui thì tạch chắc cú.
Sau cái MCP này thì mình có thi thêm cái cert blockchain nữa do có mấy dự án làm về blockchain. Sau đó trong vòng 3 năm sau, không thi thố gì hết vì nghĩ muốn có skill thực sự là phải kinh qua dự án nhiều năm, không phải là bỏ vài tháng học gạo kiếm cái cert. Cho nên sếp có gạ thi mấy cert Togap. CTIF-A đều từ chối, next.

Thi Cert AWS

Sau mấy năm toàn cắm đầu vô code, thì 2 năm gần đây, được đưa sang dự án DevOps làm SRE engineer. Hết code software, architect chuyển sang quản lý infra cloud AWS, GCE, network toàn gõ lệnh, code thì scripting là chính. Cũng xác định là lính mới trong ngành này không nhiều kinh nghiệm nên cố gắng đu càng mấy thanh niên SysOp, DevOps để học hỏi kiến thức, chấp nhận bị ăn chửi vì gà. 
Anyway sau 2 năm cũng khôn ra khá nhiều, K8S, Jenkins, cloud AWS, GCE, ngày chỉ ăn với gõ command trên server, đọc log troubleshooting. Khiến mấy mới kiến thức Java, Oracle, debug, IDE trôi mất, tuy nhiên nếu cần đọc lại cũng không tệ
Vẫn quán triệt phương châm làm gì thi nấy nên múc AWS. Nhớ cái này ngày xưa Fsoft muốn làm đối tác vàng của AWS, họ yêu cầu 500 certs. Hồi đó thi AWS đề thi trùng với dump kha khá. Thế là đua nhau học thi, mở lò đào tạo gà nòi, luyện dump để đi thi. Nhiều thanh niên cả đời chưa sờ cái console bao giờ cũng đi thi. Mình thấy thế ngứa mắt lắm, dcm học kiểu này là để lấy bằng chứ làm việc đíu gì. Khác gì mấy bằng tiến sĩ giấy ở VN đâu, hơn nữa hồi đó cũng ko làm gì về cloud cả nên next, éo thi.
Sang năm 2020 đề thi thay đổi, khó hơn không chơi dump được, nhưng nghĩ giờ làm AWS nhiều, cần học thi để hoàn thiện chuyên môn, hơn nữa là leader phải đi trước làm gương để inspire team member nên múc
Lần này ko white paper nữa mà xin sếp tài trợ mua cái account udemywhizlab để luyện. Vẫn hand-on là chính, thật ra nếu có base AWS sẵn thì cày whizlab độ 3 tuần là có thể thi được. 
Đề thi AWS Solution Associate 
Recommended Knowledge and Experience
Hands-on experience using compute, networking, storage, and database AWS services
Hands-on experience with AWS deployment and management services
Ability to identify and define technical requirements for an AWS-based application
Ability to identify which AWS services meet a given technical requirement
Knowledge of recommended best practices for building secure and reliable applications on the AWS platform
An understanding of the basic architectural principles of building on the AWS Cloud
An understanding of the AWS global infrastructure
An understanding of network technologies as they relate to AWS
An understanding of security features and tools that AWS provides and how they relate to traditional services
Học hết cái udemy rồi cày hết bộ đề whizlab là tự tin thi đỗ, điểm cao phết
Do còn làm mảng cloud computing lâu dài, nên target sẽ lấy đủ bộ cert AWS trong thời gian tới.

Kết luận


Chốt hạ là việc học chỉ để đi thi thì có nhiều cách học dump, luyện lò. Có thể pass trong thời gian ngắn, món này thì người Việt Nam là thần sầu. Nhưng để có thể làm việc. thành master thì phải trải qua nhiều năm làm việc, kinh qua nhiều dự án mới thành. Cái cert chỉ có value trong việc update CV, PR, phục vụ cho sale chém gió

3 nhận xét:

  1. Anh đánh giá thế nào về các chứng chỉ thực hành ạ. =))

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Developer thì nên có, học lấy cert để phục vụ công việc, ko phải học chỉ để pass exam

      Xóa

Được tạo bởi Blogger.